Phân kali là nhóm phân cung cấp kali cho cây, trên thị trường có bốn dạng hay gặp: kali clorua, kali sunfat, kali nitrat và nhóm kali hoà tan để tưới gốc hoặc phun lá. Ba dạng đầu là phân hạt rải gốc, bà con mua ở cửa hàng vật tư. Dạng thứ tư mới là dạng Kobeta đang làm.
Chọn dạng nào phụ thuộc vào cách bà con đưa phân vào cây. Vườn rải gốc rồi chờ mưa thì phân hạt rẻ hơn tính trên mỗi kg kali. Vườn có hệ tưới nhỏ giọt, có béc phun, hoặc cần chỉnh liều theo từng đợt trái thì phải dùng dạng tan hoàn toàn, vì phân hạt nghiền ra vẫn lắng cặn và nghẹt béc.
Về liều, dạng hoà tan có con số rõ trên nhãn. Kali gel dạng phun lá pha 555 g cho 400-600 lít nước với cây ăn trái. NPK kali cao dạng tưới gốc pha 500 g đến 1 kg cho mỗi phuy 200 lít, cách 10-15 ngày một lần. Kali hữu cơ dạng amino pha 500 ml cho 400 lít.
Bài này đi lần lượt: kali làm gì trong cây, bốn dạng khác nhau ra sao, vườn nhà nên chọn dạng nào, và liều pha cụ thể của từng dòng hoà tan quy về phuy 200 lít cho dễ đong.
Phân kali là gì và cây dùng kali vào việc gì?
Phân kali là phân cung cấp nguyên tố kali, ghi trên nhãn bằng ký hiệu K2O hữu hiệu. Khác với đạm và lân vốn gắn vào cấu trúc mô, kali di chuyển tự do trong cây để điều tiết nước và vận chuyển đường về trái. Đây là lý do kali gắn liền với giai đoạn nuôi trái và làm chắc hạt.
Hiểu kali làm gì rồi thì mới thấy vì sao bón sai thời điểm là phí tiền. Cụ thể hơn, kali tham gia ba việc dưới đây.
Kali làm gì trong cây
Kali mở và đóng khí khổng trên lá, nên cây đủ kali thì chịu hạn và chịu nắng gắt tốt hơn. Kali cũng kéo đường từ lá về trái và về củ, nên vườn đủ kali thì trái nặng cân và ngọt hơn. Ngoài ra kali làm vách tế bào dày lên, thân cứng hơn, ít đổ ngã.
Tài liệu kỹ thuật cà phê của Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, dự án VnSAT, 2018, xếp kali là yếu tố quan trọng thứ hai sau đạm, chiếm 27,4-44,7% cấu thành năng suất. Hàm lượng kali trong cây cà phê là 1,1-1,6%, trong hạt là 3,0-3,7%. Con số này cho thấy phần lớn kali bà con bón vào sẽ theo trái ra khỏi vườn mỗi vụ, nên vụ nào cũng phải trả lại.
Cây thiếu kali nhìn ra sao
Cây thiếu kali biểu hiện trước ở lá già, vì cây rút kali từ lá già chuyển lên nuôi lá non và trái. Mép lá già cháy khô rồi lan dần vào trong, trong khi gân lá vẫn còn xanh. Trái nhỏ, chín không đều, vị nhạt.
Đây là chỗ hay nhầm với cháy lá do nắng hoặc do mặn. Bà con nên nhìn thêm vị trí: thiếu kali bắt đầu từ lá già phía dưới, còn cháy nắng thì lá ngoài tán bị trước bất kể già hay non. Không chắc thì chụp lá lại, đối chiếu với vườn bên cạnh cùng giống cùng tuổi rồi hãy quyết.
Phân kali có mấy dạng và dạng nào hoà tan được?
Có bốn dạng phân kali hay gặp, chia theo cách tan và cách bón: kali clorua, kali sunfat, kali nitrat và nhóm kali hoà tan chuyên dùng để tưới hoặc phun. Ba dạng đầu chủ yếu ở dạng hạt, dạng thứ tư ở dạng gel, bột mịn hoặc dung dịch.
Để bà con dễ đối chiếu, bảng dưới đây gom bốn dạng lại kèm cách bón của từng dạng và ghi rõ dạng nào Kobeta đang làm, dạng nào không.

| Dạng kali | Hình thức | Cách bón | Kobeta có làm không |
|---|---|---|---|
| Kali clorua (KCl) | Hạt | Rải gốc | Không |
| Kali sunfat (K2SO4) | Hạt | Rải gốc | Không |
| Kali nitrat (KNO3) | Tinh thể | Pha phun lá | Không |
| Kali gel, NPK kali cao | Gel, bột hoà tan | Tưới gốc, nhỏ giọt, phun lá | Có |
| Kali silic, kali hữu cơ | Dung dịch | Phun lá | Có |
Ba dạng hạt rải gốc
Kali clorua là dạng phổ biến nhất và rẻ nhất tính trên mỗi kg kali, hạt màu đỏ nên nhà vườn quen gọi là kali đỏ. Nhược điểm là có gốc clo, nên một số cây mẫn cảm với clo như thuốc lá, khoai tây hay cây có múi ở giai đoạn gần thu thì bà con cân nhắc.
Kali sunfat không có clo, thêm lưu huỳnh, hạt trắng nên hay gọi là kali trắng. Giá cao hơn kali clorua. Kali nitrat có thêm đạm dạng nitrat, tan tốt, thường được dùng để phun ở giai đoạn phân hoá mầm hoa.
Kobeta không làm ba dạng này. Bà con cần rải gốc theo tạ, theo tấn thì mua ở cửa hàng vật tư nông nghiệp gần vườn cho tiện vận chuyển. Nói thẳng chỗ này để bà con khỏi mất công hỏi.
Nhóm hoà tan để tưới và phun
Nhóm hoà tan là nhóm tan hết trong nước, không để lại cặn dưới đáy phuy. Nhóm này gồm kali dạng gel hàm lượng cao, NPK kali cao dạng bột mịn, kali silic và kali hữu cơ dạng dung dịch.
Điểm chung của nhóm này là đi được qua hệ tưới nhỏ giọt và qua béc phun mà không nghẹt, và chỉnh liều được theo từng đợt. Đây cũng là nhóm đắt hơn tính trên mỗi kg kali, vì nguyên liệu phải tinh khiết hơn và vi lượng đi kèm ở dạng chelate. Riêng kali silic có thêm silic làm dày vách tế bào, bà con xem chi tiết ở bài kali silic: công dụng và liều pha 1 lít cho 600-800 lít nước và bài silic trong nông nghiệp: cây nào cần, phun lúc nào.
Kali rải gốc hay kali hoà tan, chọn cái nào cho vườn mình?
Kali rải gốc hơn về giá trên mỗi kg kali, kali hoà tan hơn về tốc độ và về khả năng chỉnh liều. Vườn lớn bón nền theo mùa thì rải gốc rẻ hơn hẳn; vườn có hệ tưới và cần can thiệp đúng thời điểm nuôi trái thì dạng hoà tan làm được việc mà dạng hạt không làm được.
Nói rõ chỗ khác nhau thì bà con tự quyết được, nên hình dưới đặt hai bên cạnh nhau.

Trên thực tế phần lớn vườn dùng cả hai. Bón nền bằng phân hạt đầu mùa mưa, rồi dùng dạng hoà tan để can thiệp đúng lúc cây cần, nhất là giai đoạn nuôi trái và trước thu hoạch. Cách chia này thấy rõ trong bài bón thúc nuôi trái cà phê mùa mưa theo 3 đợt, nơi tỉ lệ kali được chia 30-30-40 qua các đợt bón, và trong bài cách bón phân cho sầu riêng giai đoạn nuôi trái theo 4 mốc.
Một lưu ý về giá. Khi so hai dòng kali, bà con đừng so giá bao với giá bao, mà chia ra tiền trên mỗi kg K2O hữu hiệu. Bao 20 kg ghi K2O 47% thì có 9,4 kg K2O trong bao. So kiểu đó mới ra được dòng nào thực sự rẻ với vườn mình.
Liều pha kali hoà tan là bao nhiêu mỗi phuy 200 lít?
Liều pha lấy đúng theo nhãn từng dòng, và quy về phuy 200 lít cho bà con dễ đong. NPK kali cao pha 500 g đến 1 kg cho phuy 200 lít. Kali gel phun lá pha 555 g cho 400-600 lít nước, tức 185-277,5 g mỗi phuy 200 lít với cây ăn trái. Kali hữu cơ amino pha 500 ml cho 400 lít, tức 250 ml mỗi phuy.
Dưới đây là từng dòng kèm hàm lượng ghi trên nhãn, để bà con đối chiếu trước khi chọn.
Kali gel hàm lượng cao để phun lá
Beta Gel K60 chai 555 g nhập khẩu Thổ Nhĩ Kỳ, dạng gel cô đặc, tan nhanh và bám lá. Nhãn ghi đạm tổng số 0,64% (W/W) hay 1% (W/V), kali hữu hiệu K2O 38% (W/W) hay 60% (W/V), pH 6, tỉ trọng 1,58.

Chỗ này bà con để ý kỹ. Con số 60 trong tên là kali tính theo thể tích (W/V), còn tính theo khối lượng (W/W) thì nhãn ghi 38%. Hai cách ghi này cho hai con số khác nhau trên cùng một chai. Khi so với dòng khác, bà con so cùng một cơ sở, đừng lấy số 60 của bên này đặt cạnh số 38 của bên kia.
Liều theo nhãn: cây ăn trái pha 555 g cho 400-600 lít nước, tức 185-277,5 g mỗi phuy 200 lít. Hoa kiểng và hoa màu pha 555 g cho 600-800 lít nước, tức 138,75-185 g mỗi phuy 200 lít. Nhãn cũng ghi tổng lượng khuyến cáo 2 lít cho 1.000 lít nước trên mỗi hecta mỗi vụ, chia làm 2 lần phun. Vườn dùng nhiều thì có combo 6 chai Beta Gel K60.
NPK kali cao để tưới gốc và nhỏ giọt
Beta Win NPK 9-5-47+TE bao 20 kg là dòng kali cao dùng cho giai đoạn nuôi trái tới trước thu hoạch. Nhãn ghi đạm 9%, lân hữu hiệu P2O5 5%, kali hữu hiệu K2O 47%, độ ẩm 5%, kèm vi lượng dạng chelate gồm Mg, Zn, Mn, Fe, Cu.
Liều theo nhãn: hoà 500 g đến 1 kg cho mỗi phuy 200 lít nước, tưới gốc hoặc chạy qua hệ nhỏ giọt, cách 10-15 ngày một lần tính từ lúc ra hoa đậu trái cho tới trước thu hoạch. Quy sang bình 25 lít là 62,5-125 g mỗi bình. Vườn nhỏ hoặc muốn dùng thử thì có quy cách xô 5 kg.
Kali hữu cơ và kali silic để phun lá
Beta Amino Potassium nhập khẩu châu Âu là dòng kali đi kèm amino acid. Nhãn ghi đạm tổng số 3%, kali hữu hiệu K2O 15%, pH 5, tỉ trọng 1,35. Liều theo nhãn: pha 500 ml cho 400 lít nước, hoặc 1 lít cho 800-1.000 lít nước, phun lá hoặc tưới gốc, cách 7-10 ngày một lần. Quy về phuy 200 lít là 200-250 ml mỗi phuy.
Cùng nhóm này còn Beta Amin Red chai 500 ml dạng kali hữu cơ kèm amino, chi tiết cách dùng nằm ở bài kali hữu cơ là gì, pha 500 ml cho 400 lít và phun lúc nào. Nhóm kali silic thì có Beta Kasil can 5 lít và Beta Kali Silic Bz chai 1.000 ml.
Các dòng trên là phân bón, không phải thuốc bảo vệ thực vật. Kobeta không làm thuốc bảo vệ thực vật, nên bà con có dịch hại thì xử lý bằng thuốc đăng ký đúng đối tượng, phân bón chỉ lo phần dinh dưỡng.
Bón kali sai chỗ nào thì mất tiền?
Ba lỗi hay gặp là bón kali quá sớm khi cây còn đang đi đọt, dồn hết kali vào một lần, và pha chung với thứ không hợp. Cả ba đều làm kali bón vào mà cây không nhận được bao nhiêu.
Bón kali sớm quá hoặc dồn một lần
Kali bón sớm lúc cây đang cần đạm để đi đọt sẽ kìm sinh trưởng, đọt ra ngắn và lá nhỏ. Ngược lại dồn hết kali vào một lần lúc nuôi trái thì rễ không hút kịp, phần dư trôi theo nước tưới. Chia nhiều lần, mỗi lần một lượng vừa phải, vẫn là cách chắc ăn nhất. Với cây ăn trái, tham khảo thêm bài cà phê rụng quả non do thiếu dinh dưỡng gì và bài chọn phân bón lá cho sầu riêng ra hoa đồng loạt theo 3 mốc.
Pha chung với thứ không hợp
Kali dạng hoà tan nên pha riêng, khuấy tan hết rồi mới châm thêm thứ khác, và không pha chung với sản phẩm có tính kiềm mạnh. Phun vào sáng sớm hoặc chiều mát, phun kỹ mặt dưới lá vì đó là nơi lá nhận qua khí khổng. Trời đang nắng gắt giữa trưa thì ngưng, chờ lúc khác.
Câu hỏi thường gặp về phân kali
Kobeta có bán kali clorua hay kali sunfat theo bao không? Không. Kobeta làm nhóm kali hoà tan để tưới và phun. Bà con cần phân hạt rải gốc theo tạ thì mua ở cửa hàng vật tư nông nghiệp.
Kali đỏ và kali trắng khác nhau ra sao? Kali đỏ là cách gọi dân gian của kali clorua, có gốc clo, rẻ hơn. Kali trắng là kali sunfat, không có clo, thêm lưu huỳnh, giá cao hơn.
Vì sao kali hoà tan đắt hơn tính trên mỗi kg? Vì nguyên liệu phải tinh khiết để tan hết không cặn, và vi lượng đi kèm ở dạng chelate. Đổi lại nó đi được qua nhỏ giọt và chỉnh liều được theo từng đợt.
Phun kali lá có thay được bón kali gốc không? Không thay hết được. Phun lá chỉ bổ sung một phần và có tác dụng nhanh ở những lúc cần can thiệp gấp; phần nền vẫn phải bón qua đất.
Bón kali lúc nào là hợp lý nhất? Từ lúc đậu trái tới trước thu hoạch, chia nhiều lần cách nhau 10-15 ngày với dạng tưới gốc, hoặc 7-10 ngày với dạng phun lá, theo đúng nhãn từng dòng.
Cần tư vấn chọn dạng kali cho vườn nhà
Mỗi vườn một cách bón, nên không có dạng kali nào hợp với tất cả. Bà con nhắn cho Kobeta loại cây, tuổi cây, có hệ tưới nhỏ giọt hay không và đang ở giai đoạn nào, bên mình sẽ nói rõ dòng nào hợp và liều pha bao nhiêu cho đúng nhãn. Gọi 0823 497 979 để được hướng dẫn.




Viết bình luận