Giá phân NPK hoà tan của Kobeta hiện ở mức 1.250.000đ cho bao 20kg loại 20-20-20+TE và 30-10-10+TE, 1.600.000đ cho 9-5-47+TE, 1.790.000đ cho 10-60-10. Quy ra tiền mỗi kg là 62.500đ đến 89.500đ. Nghe thì cao, nhưng đó chưa phải con số bà con cần nhìn.
Con số cần nhìn là tiền phân cho mỗi phuy 200 lít. Với NPK 20-20-20+TE pha phun lá 1 đến 3 gam mỗi lít, một phuy 200 lít tốn 200 đến 600 gam phân, tức 12.500đ đến 37.500đ. Đó mới là số tiền bà con thật sự bỏ ra mỗi lần tưới.
Giá phân NPK hoà tan cao hơn phân hạt rời khi tính theo kg vì hai loại này khác nhau về bản chất. Phân hạt rời bón vãi xuống đất, còn loại tan hoàn toàn đi qua béc tưới và qua lá, không để lại cặn làm nghẹt đường ống.
Bài này đưa bảng giá bốn công thức đang bán, chỉ cách quy giá mỗi kg thành tiền mỗi phuy, và so xô 6kg với bao 20kg xem quy cách nào lợi hơn cho vườn nhà. Hãy cùng bắt đầu từ bảng giá.
Giá phân NPK hoà tan hiện nay bao nhiêu một bao, một xô?
Giá phân NPK hoà tan Beta Win chia theo hai quy cách: bao 20kg cho vườn lớn, xô 5 đến 6kg cho vườn nhỏ và người trồng chậu. Bao 20kg dao động 1.250.000đ đến 1.790.000đ tuỳ công thức, còn xô 6kg loại 20-20-20+TE là 625.000đ.
Cụ thể hơn, mức chênh giữa các công thức đến từ tỷ lệ kali và lân. Bảng dưới liệt kê giá bao 20kg của bốn công thức đang có hàng, kèm cột tiền mỗi kg để bà con so nhanh.

Bảng giá bốn công thức NPK hoà tan theo bao 20kg
Bảng này ghi giá niêm yết trên trang sản phẩm, số đăng ký lưu hành và mục đích dùng chính của từng công thức.
| Công thức | Giá bao 20kg | Tiền mỗi kg | Số đăng ký | Dùng chính cho |
|---|---|---|---|---|
| NPK 20-20-20+TE | 1.250.000đ | 62.500đ | 04614 | Cân đối, dùng quanh năm |
| NPK 30-10-10+TE | 1.250.000đ | 62.500đ | 1050/QĐ-BVTV-PB | Đạm cao, ra đọt và phục hồi lá |
| NPK 9-5-47+TE | 1.600.000đ | 80.000đ | 871/QĐ-BVTV-PB | Kali cao, giai đoạn nuôi trái |
| NPK 10-60-10 | 1.790.000đ | 89.500đ | 854/QĐ-BVTV-PB | Lân cao, phân hoá mầm hoa |
Nhìn bảng thấy ngay: công thức càng giàu kali hoặc lân thì giá càng lên. Kali và lân tinh khiết đắt hơn đạm, nên 9-5-47 và 10-60-10 nằm ở mức cao nhất. Muốn xem riêng dòng đạm cao, bà con đọc thêm bài giá phân NPK 30-10-10 và cách tính chi phí mỗi gốc.
Xô 5 đến 6kg giá bao nhiêu, ai nên mua
Xô 6kg loại NPK 20-20-20+TE có giá 625.000đ, giá niêm yết trước ưu đãi là 990.000đ. Quy ra mỗi kg là 104.167đ, cao hơn bao 20kg khoảng hai phần ba.
Ngược lại, xô nhỏ hợp với vườn dưới một sào, người trồng hoa kiểng hoặc nhà vườn muốn dùng thử trước khi lấy bao lớn. Phân hoà tan hút ẩm, mở bao 20kg mà dùng chậm thì dễ vón, nên quy cách nhỏ không phải lúc nào cũng thiệt.
Vì sao giá phân NPK hoà tan cao hơn phân hạt khi tính theo kg?
Giá phân NPK hoà tan cao hơn phân hạt rời vì ba lý do: nguyên liệu phải tinh khiết để tan hết trong nước, có bổ sung vi lượng dạng chelate, và quy trình sản xuất khác hẳn phân hạt tháp cao. So giá mỗi kg giữa hai loại này là so hai thứ khác nhau.
Để hiểu rõ hơn, hãy nhìn vào chỗ tiền đi. Phân hạt rời bón vãi xuống gốc, một phần tan chậm theo mưa, một phần nằm lại trong đất. Phân tan hoàn toàn đi thẳng vào nước tưới, qua béc nhỏ giọt hoặc phun lên lá, nên phần không tan phải bằng không, nếu không thì nghẹt béc và hỏng cả hệ tưới.

Bà con nào còn phân vân giữa hai dạng thì đọc bài NPK 30-10-10 bao 25kg: phân hạt hay loại tan hoàn toàn tưới gốc. Bài đó nói kỹ chỗ khác nhau giữa hai dạng và trường hợp nào nên chọn dạng nào.
Một điểm nữa hay bị bỏ qua là vi lượng. NPK 30-10-10+TE có đồng, mangan, kẽm, sắt ở mức 100 ppm mỗi loại. NPK 9-5-47+TE có magie, kẽm, mangan, sắt, đồng dạng chelate. Phần vi lượng này nằm trong giá bao phân, nếu mua riêng thì tốn thêm một khoản.
Tính tiền phân NPK cho mỗi phuy 200 lít thế nào?
Cách tính gồm ba bước: lấy giá mỗi kg chia cho 1.000 ra tiền mỗi gam, nhân với số gam pha cho một phuy, ra tiền phân mỗi lần tưới. Nhân tiếp với số lần tưới cả vụ là ra chi phí thật.
Cụ thể, bảng dưới tính sẵn cho bốn công thức theo liều ghi trên nhãn, phuy 200 lít. Bà con chỉ việc đối chiếu công thức đang dùng.
| Công thức | Liều theo nhãn | Gam cho phuy 200 lít | Tiền phân mỗi phuy |
|---|---|---|---|
| NPK 20-20-20+TE | 1 đến 3 g mỗi lít, phun lá, cách 5 đến 7 ngày | 200 đến 600 g | 12.500đ đến 37.500đ |
| NPK 30-10-10+TE | 20 đến 50 g cho 25 lít nước | 160 đến 400 g | 10.000đ đến 25.000đ |
| NPK 9-5-47+TE | 500 g đến 1 kg cho phuy 200 lít, cách 10 đến 15 ngày | 500 đến 1.000 g | 40.000đ đến 80.000đ |
| NPK 10-60-10 | 10 đến 15 g cho 16 lít, dùng cho 500 m2 | 125 đến 187 g | 11.200đ đến 16.800đ |
Nhìn cột cuối mới thấy khoảng cách thật giữa các công thức nhỏ hơn nhiều so với khoảng cách giá bao. Bao 9-5-47 đắt hơn bao 20-20-20 là 350.000đ, nhưng liều dùng mới là thứ quyết định tiền mỗi lần tưới.
Đến đây thì chọn hàng dễ hơn. Vườn cần dinh dưỡng cân đối quanh năm thì lấy Beta Win NPK 20-20-20+TE bao 20kg, đây là công thức chạy được cả phun lá lẫn tưới gốc nên một bao dùng được nhiều giai đoạn.
Vườn đang vào giai đoạn nuôi trái thì cần kali cao, chọn Beta Win NPK 9-5-47+TE bao 20kg. Còn vườn nhỏ, trồng chậu hoặc muốn dùng thử thì lấy xô 6kg NPK 20-20-20+TE cho gọn.
Mua xô 6kg hay bao 20kg thì lợi hơn?
Bao 20kg lợi hơn về tiền mỗi kg, xô 6kg lợi hơn về vốn bỏ ra một lần và về bảo quản. Cùng công thức 20-20-20+TE, bao 20kg là 62.500đ mỗi kg còn xô 6kg là 104.167đ mỗi kg.
Tuy nhiên, con số đó chỉ có nghĩa nếu bà con dùng hết bao trong thời gian hợp lý. Phân tan hoàn toàn hút ẩm mạnh, bao mở rồi mà để lâu trong kho nóng ẩm thì vón cục, lúc pha lại lợn cợn.
- Vườn từ 5 sào trở lên, tưới đều mỗi tuần: lấy bao 20kg, chia ra hũ kín để dùng dần.
- Vườn dưới 1 sào, hoa kiểng, cây chậu: lấy xô 5 đến 6kg, dùng hết trong một vụ.
- Chưa quen công thức mới: lấy xô nhỏ chạy thử một vụ rồi mới quyết lấy bao.
Muốn biết pha bao nhiêu gam cho mỗi phuy theo từng dạng phân, bà con xem bài NPK dạng nước hay bột tan: pha mấy gam mỗi phuy 200 lít.
Những gì làm giá phân NPK thay đổi giữa các lô hàng?
Giá phân NPK thay đổi theo bốn nhóm yếu tố: giá nguyên liệu thế giới, tỷ giá lúc mở tờ khai nhập, chi phí vận chuyển và thuế, cộng thêm quy cách đóng gói. Đây là lý do bảng giá hôm nay khác bảng giá quý trước.
Nguyên liệu và tỷ giá
Kali, lân và đạm đều là hàng giao dịch theo giá quốc tế. Lô hàng về vào lúc tỷ giá cao thì giá vốn cao theo, và mức chênh đó đi thẳng vào giá bán. Đây cũng là lý do các trang bảng giá phân bón cập nhật theo ngày chứ không để cố định.
Quy cách và phần vi lượng đi kèm
Cùng một công thức, bao lớn luôn rẻ hơn tính theo kg vì tiết kiệm bao bì và công đóng gói. Phần vi lượng bổ sung cũng làm lệch giá: hai bao cùng ghi 20-20-20 nhưng một bao có TE, một bao không, thì không so ngang được. Chi tiết về các dòng tan hoàn toàn nằm ở bài phân bón hoà tan: chọn loại nào, pha bao nhiêu gam mỗi lít.
Câu hỏi thường gặp về giá phân NPK
Giá phân NPK hoà tan rẻ nhất hiện là bao nhiêu? Trong bốn công thức đang bán, mức thấp nhất là 62.500đ mỗi kg, áp dụng cho bao 20kg loại 20-20-20+TE và 30-10-10+TE. Xô nhỏ có giá mỗi kg cao hơn.
Mua nhiều bao có giá khác không? Có, mức lấy nhiều được tính riêng theo từng đơn. Bà con gọi hotline để nhân viên báo mức cụ thể theo số lượng và địa chỉ giao.
Vì sao giá trên bài khác giá tôi thấy hôm nay? Giá niêm yết thay đổi theo lô nhập và tỷ giá. Bà con nên xem giá hiện hành ngay trên trang sản phẩm trước khi đặt.
Phân hoà tan có dùng bón gốc như phân hạt được không? Được, pha vào nước rồi tưới vào vùng rễ. Cách này ăn nhanh hơn bón vãi, nhưng phải chia nhiều lần vì cây hút được bao nhiêu thì dùng bấy nhiêu.
Bà con cần người tính giúp lượng phân và chi phí cho đúng diện tích vườn nhà, gọi Nông Dược Kobeta theo số 0823 497 979. Báo giúp loại cây, số gốc và hệ tưới đang dùng, nhân viên sẽ đề xuất công thức và quy cách hợp túi tiền.





Viết bình luận